GIỚI THIỆU VỀ PART 2

GIỚI THIỆU PART 2

1. CẤU TẠO CÂU HỎI

Part 2 có tổng cộng 25 câu hi t câu 7 đến câu 31 ca phn thi Listening Comprehension. Bạn sẽ nghe một câu hỏi và ba câu đáp, sau đó chọn ra câu trả lời đúng nhất.

Mỗi câu có 1 câu hỏi và 3 lựa chọn đáp án. Nhiệm vụ là phải chọn ra câu trả lời tương thích với câu hỏi trong bài.

Trong part 2 câu hỏi và câu trả lời không in trong đề thi. Các bạn chỉ được nghe một câu hỏi và 3 lựa chọn trả lời cho từng câu hỏi sau đó chn câu tr li phù hp vi câu hi.

2. CÁCH LÀM BÀI

Với TOEIC Part 2 gồm 25 câu hi, khi bước vào tng câu hi bn s:

Bước 1: Nghe mt câu hi hoc mt câu nói

Bước 2: Nghe tiếp 3 câu tr li / hi đáp li câu trên (tương ng vi 3 la chn A, B, C)

Bước 3: Chn mt câu hi đáp phù hp nhất cho câu hỏi

Bước 4: Dùng 5s ngh gia 2 câu để chun b cho câu tiếp theo

🍄 Hãy bằng mọi giá phải nghe được chữ đầu tiên của câu hỏi, nếu không nghe được thì hãy nghe chữ cuối cùng ( câu hỏi đuôi)

🍄🍄nếu chữ đầu tiên và chữ cuối cùng mà không nghe ra thì nó chính là câu tuyên bố, hãy dùng những từ vựng cảm xúc, xin lỗi, chúc mừng, chưa suy nghĩ, chưa quyết định và điền vào đáp án

🍄🍄🍄Hãy dùng đầu bút chì bỏ vào đáp án A nếu không đúng hãy chuyển sang đáp án B, rồi C , đừng cố ngồi nhớ 3 đáp án, bạn sẽ không nhớ được đâu

🍄🍄🍄🍄Câu nào bạn không nghe được nên bỏ qua để chuẩn bị tốt cho câu tiếp theo.

Dạng thức câu hỏi

Tuy tên gọi là Question - Response nhưng câu Question được chia ra thành các dạng sau đây:

  1. Information questions (câu hỏi chứa từ để hỏi): Where is your office?
  2. Yes/ No questions (câu hỏi phỏng đoán): Has the meeting started yet?
  3. Embedded questions (câu hỏi kép): Can you tell me what time it is?
  4. Polite requests (câu đề nghị lịch sự): Could you open the door for me?
  5. Questions with or (câu hỏi lựa chon): Did she call last night or this morning?
  6. Tag questions (câu hỏi láy đuôi): You work in this building, don’t you?
  7. Statements (câu kể): Its really cold in here.

các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong PART 2

  • Wh-question (câu hỏi Wh): là dng câu hi có "t hi" như Where, When, Who, How, Why.

Ví dụ: Who is going to talk? (ai chuẩn bị nói vậy?)

🏵️He is a new president? (ông ấy là 1 chủ tịch mới?)

  • Yes/ No question (câu hỏi Yes/No): là dng câu hi mà người nghe có th tr li Yes hoặc là No.

Ví dụ: Haven't you finished the report yet? (Bn đã hoàn thành báo cáo chưa?)

🏵️Yes, It is almost done. (Rồi, nó gần xong)

  • Tag question (câu hỏi đuôi): là dng câu hi có đon đầu ging câu khng định nhưng cui câu thì hi thêm "phi không?".

Ví dụ: The seminar is very informative, isn't it? (hội thảo rất hũu ích đúng không?)

🏵️Yes, I have learned a lot. (Đúng vy, tôi đã học được rất nhiều)

  • Suggestion/ request (gợi ý/ yêu cầu): là dạng câu hỏi gi ý/yêu cu làm mt vic gì đó.

Ví dụ: Would you like to go to the cinema with me tonight? (Bn có mun đi đến rạp phim cùng tôi tối nay ?)

🏵️That sounds like a great idea. (Đó có v là mt ý tưởng tuyt vi.)

  • Statement (câu trần thuật): là dạng câu đưa ra ý kiến, câu tr li thường cũng đưa ra quan đim: đồng tình/ phn đối hoc trung lp

Ví dụ: this place is so noisy. (nơi này ồn ào quá.)

🏵️Yes, I will close the door. (Vâng, tôi sẽ đóng cửa sổ)

  • Choice question (câu hỏi lựa chọn): là dạng câu hỏi thường có or xut hin.

Ví dụ: Would you like the hot boy or rich boy? (Bạn muốn thích trai đẹp hay trai giàu?)

🏵️ I'll choose a rich boy. (Tôi sẽ chọn trai giàu)

Chiến thuật làm bài

1. Xác định câu hỏi có từ để hỏi hay câu hỏi phỏng đoán

ví dụ: When is your appointment with Jessie?
(A) I wasn’t disappointed at all.
(B) In the hall.
(C) On Tuesday a fternoon 🔴

2. Xác định động từ và thì của động từ

ví dụ: . Mr. Lees going on vacation, isn't he?

  1. Yes, he had a great vacation.
  2. Yes, he is taking two weeks off.🔴
  3. I’m out of town.

    3. Xác định ch ng

ví dụ: Why has Joe not been at work these past two days?

  1. Because I have been sick.
  2. Yes, I'm at work today.
  3. I will call him and ask right now.🔴

    4. Loại những đáp án thường sai
  • Lặp lại từ trong câu hỏi:

Where can I buy tickets for the concert?  - The tickets are 15 dollars.

  • Sử dụng từ đồng âm:

Who bought the red dress? - This is a wrong address.

  • Sử dụng từ nhiều nghĩa:

Who owns the red car parked out front? - The park has beautiful trees.

(park (v): đỗ xe, park (n): công viên)

  • Câu trả lời Yes-No cho câu hỏi có từ để hỏi:

When are you leaving for New York? - Yes, my plane leaves in an hour.

5. Một số đáp án luôn đúng

📌I don't know/I have no idea/ I'm not sure.

📌Let me check.../I'll call... and ask about it./ Let me look at...

📌It hasn't been decided (confirmed/ determined) yet./ They haven't decided yet.

📌It hasn't been informed/ notified yet/I haven't been told yet.

1. CÂU HỎI WHERE

💊Câu trả lời đúng chứa trạng ngữ chỉ địa điểm.

Ví dụ:

Where is the meeting going to be held? - In the conference room.
Where did you put our research summary? - Its in the file cabinet

  • Các dạng trả lời thường gặp

💊 Gii t + địa đim: in my room, at the office...

  • In: + không gian, địa điểm: 
    in the room, in the park
  • On + bề mặt: 
    On the table, On the third floor,
  • At + địa chỉ/ địa điểm cụ thể: 
    At 165 Hill Street, at the meeting,
  • Next to + N: 
    Next to the man (kế bên người đàn ông)
  • Between A and B: 
    Between the bookstore and drug store.

Ví dụ: Where was the company picnic held?
At the park next to the lake

💊 Chỉ đường/ địa điểm:  turn left, turn right, opposite the park

Ví dụ: Where is the entrance to the parking garage?

- Go straight ahead.

💊 Bắt đầu bằng tên người/ vị trí chức vụ: Tom , the accountant...

Where can I find the customers’ phone number?

- The secretary should know.

 

💟 CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

Hỏi về nơi chốn nên câu trả lời thường có Giới từ chỉ nơi chốn

 Bn phi nm rõ cu trúc ca gii t + nơi chn

Nên tập trung nghe kỹ cả câu hỏi và câu trả lời

 

THỰC HÀNH

 CLICK VÀO ĐÂY WHERE

2. CÂU HỎI WHEN

1. CÂU HỎI QUÁ KHỨ: câu trả lời đúng thường có ago, last, yesterday, when + động từ quá khứ : 

two years ago (hai năm trước), last year (năm ngoái), yesterday (hôm qua), when I was at work (khi tôi ở chỗ làm).

Ví dụ:

When did you last see the movie?

A couple of months ago.🔴

Last week.

When I had a vacation.

 

2. CÂU HỎI TƯƠNG LAI: câu trả lời đúng thường có by, in, not until, next, when/as soon as + động từ hiện tại

by Monday (trước/ đến ngày thứ hai), in two days (hai ngày nữa), not until Monday (cho đến tận thứ hai), next month (tháng sau), when/ as soon as I go home (ngay khi tôi về nhà).

Ví dụ:

When will our office be decorated?

Not until next month.🔴

In a month.

As soon as we get approval.

Các dạng trả lời thường gặp

 Mnh đề ch thi gian/ thi đim: when, not until, as soon as, before, after…

When should I turn on the light?

- As soon as everyone finished the report.🔴

 Gii t + thi gian/ thi đim: in 2020, on Monday, after Monday, ...

  • in + thi đim (tháng / năm): vào thi đim (tháng / năm)
    (Ex: in May)
  • on + thi đim (ngày / th): vào thi đim (ngày / th)
    (Ex: on Sunday)
  • at + thi đim: vào thi đim xác định (như gi đồng h hoc thi đim c th như gi trưa)
    (Ex: at noon, at 6AM)
  • before + thi đim: trước thi đim
    (Ex: before 5PM)
  • after + thi đim: sau thi đim 
    (Ex: after 9PM)
  • by + thi đim: trước thi đim
    (Ex: by
     next week, by next month)
  • in + khong thi gian: sau khong thi gian
    (Ex: in 6
     years, in 2 years)
  • khoảng thời gian + ago: khong thi gian trước
    (Ex: 2
     month ago, 10 years  ago)
  • between + khoảng thời gian: trong khong thi gian
    (Ex:
     between June and August)
  • during + khong thi gian: trong sut khong thi gian
    (Ex:
     during my childhood, during my vacation)

 

Ví dụ: When will the seminar start?

In 10 minutes.

💟CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

Hỏi về mốc thời gian thì câu trả lời thường có" Giới từ hoc mnh đề ch thi gian / thi đim.

 Thời gian của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi ( hiện tại, quá khứ, tương lai )

Bạn phải nắm rõ cấu trúc của giới từ + thời gian /thời điểm

THỰC HÀNH

CLICK VÀO ĐÂY

 

3. CÂU HỎI WHO

💊Câu trả lời đúng cho câu hỏi Who, ngoài việc nêu tên người, còn có các trường hợp sau đây:

  • Dạng câu trả lời thường gặp

1. Tên người, công ty, phòng ban, vị trí công việc thường là đáp án đúng

💊 Tên người (personal names): Mr. Smith, Ms. Jennifer, ….

Ví dụ:

Who will be helping you with the project? - Mr. Kelvin will give me a hand.

Who produced the clothes on your table? - A small design company.

Who is going to the conference this year? - The Human Resources Department.

Who sent the report to the head office? - The sales manager did.

 💊 V trí, chc v: manager (giám đốc), assistant (tr lý), head of department (trưởng phòng), .

Ví dụ: Hello. Uh. Who are you?

  1. Fine, thank you
  2. The new secretary
  3. Downtown

💊 Tên công ty, phòng ban: Design-House Company, Sales department, ….

Ví dụ: Who was chosen as the new partner?

  1. Living-Home Uptown, Inc
  2. I bet he can’t
  3. Yes, they said they would

💊 Đại t nhân xưng: I, you, we, they, she, he, it

Ví dụ: Who should I contact to order office supplies?

  1. We need copy paper
  2. Yes, he made the order
  3.  I will order them for you

💊 Dng I dont know: Các câu tr li không xác định được đối tượng: It hasnt been decided yet/ Its a good choice/decision,

2. Những đáp án chứa one of someone, a man/ woman thường là đáp án đúng.

Ví dụ:

Who was assigned the manager of the Club?

One of our employees. 🔴

A man in our other branch. 🔴

Someone from the London office.🔴

 

 

💟 CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

Loại trừ các câu trả lời có Yes/ No

Câu trả lời đúng thường là tên riêng: tên công ty, tên người, tên ngh nghip, chc v

Thì của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi. (Đây là kiểu by các bn thường b quên)

Học từ vựng: chức vụ, vị trí (mangager, director, assistant, …), tên phòng ban (marketing, IT, sales, …), cấp bậc trong gia đình (father, mother, sister, …), ...

Các câu trả lời thuộc dạng “I don’t know” thường đúng

Phải nghe hết câu trả lời => chọn đáp án đúng

3. Một số đáp án luôn đúng

I haven’t met... yet.

We haven’t been introduced

THỰC HÀNH

CLICK VÀO ĐÂY WHO

 

4. CÂU HỎI HOW

 1. Câu hi v phương tin/ cách thc

💊Câu trả lời đưa ra tên phương tiện giao thông.

Ví dụ:

How did you go/get to the airport? -I took a shuttle bus.

2. Câu hỏi về quan điểm

💊Câu trả lời có tính từ/ trạng từ miêu tả.

Ví dụ:

How did the conference go? - It went smoothly.

Hows the project getting along? - It's ready tomorrow.

3. Câu hỏi về tn sut

💊Câu trả lời có trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, seldom, hardly, rarely, never, once a month, twice a year, three times a week, etc).

Ví dụ:

How often do you check your email? - At least twice a day.

4. Câu hỏi về số lượng

 How many/ How much: Tr li v s lượng/ tin

💊Câu trả lời có từ chỉ số lượng (số từ, many, a lot, numerous, a few, a little, etc).

Ví dụ:

How many chairs do we need? - Enough for 50 people.

5. Câu hỏi về khoảng thời gian

💊Câu trả lời đưa ra khoảng thời gian hoặc có dạng/or + khoảng thời gian. 

Ví dụ:

How long have you been with the company? - For three years.

  1. Câu hỏi về thời gian = Câu hỏi When trong thì tương lai

💊 Câu trả lời chứa các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.

Ví dụ:

How soon can we expect the shipment? - At the end of this month.

How late will the bank be opened? - Until 5 p.m.

7. Hỏi về tính chất của N   How + be + N:

Câu trả lời thường chứa tính từ

Ví dụ:

How is your new phone? - It is so wonderful

8. Hỏi về cách thức =>

  How can:  câu trả lời là lời hướng dẫn

Ví dụ: How can I find the bus stop?

- Turn right. It's on Le Loi street 

 

💟CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

Chú ý các từ để hỏi thường đi với How

Cần phân biệt “how long” khong thi gian vi when mc thi gian

 

THỰC HÀNH

CLICK VÀO ĐÂY HOW

5. CÂU HỎI WHAT/WHICH

What: Khi nghe câu hỏi What, phải chú ý tới danh từ ở phía sau What/ What kind of/ What type of/ What sort of...

1. Nghe danh từ ở phía sau What

Ví dụ:

What's the bus fare to get to the airport? - It'll be 10 dollars, (bus fare-, tiền vé xe buýt)

What's the deadline for your project? - It'll due on Monday, (deadline: hạn cuối)

What is the best way to get to the airport? - The subway is the fastest, (way: đường di, phương tiện)

2. Nghe danh từ ở phía sau What kind/ type/sort of...

Ví dụ:

What kind of accommodation do you want? - A hotel with an ocean view.

3. Which: Nếu câu hỏi bắt dầu bằng Which, câu trả lời thường là the... one.

Ví dụ:

Which jacket do you think I should buy? - The one that is reasonably priced.

Which restaurant would you like to go to? - How about the French one?

 

THỰC HÀNH

CLICK VÀO ĐÂY WHAT/WHICH​​​​​​​

6. CÂU HỎI WHY

Câu hỏi Why tìm thông tin về lý do

  1. Các từ để hỏi tương ứng với Why: What causes.../ What reason .../ What made you.../How come.
  2. Các đáp án đúng của câu hỏi Why tìm thông tin về lý do.

Ví dụ:

Why did you go to the department store?

  • because ...Because I want to buy a present.
  • to V: To buy a present.
  • for V-ing/ Noun: For a birthday present

 

 💊Bt đầu bng Because, Because of, Since, As + Lý do:

Ví dụ: Why were you so late this morning?

- Because of the traffic jam.

💊Không bắt đầu bằng Because, Since, As, …

Ví dụ: Why doesnt the museum open today?

- It is being renovated.

💊 Bắt đầu bằng To V

Ví dụ: Why did you go to Vietnam?

- To study.

 

💟 CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

Thường trả lời bằng “because/ because of/ due to/ owning to/ as/ since/ thank to”

Tuy nhiên nhiều câu không có “because”, nghĩa vẫn ổn thì vẫn được chọn

 

Câu hỏi Why đưa ra gợi ý Why don’t we/ Why don’t you ...?

Câu trả lời đúng thường có dạng Thats a good/great idea. That sounds good.

Ví dụ:

Why don't we meet at nine? - Yes, that sounds good to me.

THỰC HÀNH

 CLICK VÀO ĐÂY WHY

CHƯƠNG 2: CÂU HỎI VỚI TRỢ TỪ

7. CÂU HỎI YES/NO

💊Đáp án đúng thường bắt đầu với Yes/ No.

Ví dụ: Have you introduced yourself to the new employee?

- No, I’ve been busy today

💊 Những cách diễn đạt khác của Yes/ No.

Ví dụ: Will you be checking your e-mail tomorrow?

Actually, I’ll be on vacation.

 

💟 CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

 Mt s t hay gp trong câu tr li cn nh:

+ Sure/ Of course (Chắc chắn rồi)

+ Why not? (Sao không?)

+ Yes/ No

+ cách trả lời tương tự Yes: I think so./I believe so./ That’s what I heard./ Sure/ Of course/ Certainly.

+  cách trả lời tương tự No: I don’t think so./I hope not./ Not that I know of./ Not that I’m aware of.

 

THỰC HÀNH

 CLICK VÀO ĐÂY YES/NO

 

8. CÂU TUYÊN BỐ

💊 Câu trả lời đúng có thể là câu kể hoặc câu hỏi.

 Câu trả lời thường cũng đưa ra ý kiến của mình: đồng tình/ phn đối hoc trung lp.

Ví dụ: I was very impressed with Zoeys singing.

- Yes, she has a wonderful voice.

 

💟 CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

Đưa ra tình huống đòi hỏi người nghe phải có câu trả lời hợp lý

Đưa ra câu nhận định => đưa ra ý kiến đồng tình hoặc phản đối

Câu trả lời càng lặp thì câu trả lời đó càng bẫy và dễ sai

Ví dụ:
It looks like raining. - Did you bring your umbrella?
We should find a place soon

THỰC HÀNH

LCLICK VÀO ĐÂY CÂU TUYÊN BỐ

8.2. CÂU YÊU CẦU VÀ RỦ RÊ

1. Why don’t you (we).../How about.../Let’s.../Would you like to ...

Đây là dạng câu hỏi gợi ý, có thể bắt đầu bằng:

+ Why don’t you/ we + V (infi)

+ How about + V(ing)

+ Let’s + v (infi)

💊 Câu trả lời diễn tả sự cho phép/ đồng ý:

Yes/Of course.
I'd like to/
That's a good idea.
That sounds like a good idea,
I'd be happy to.
I'd be delighted to.

  💊  Câu tr li din t s t chi:

I'm afraid I can't.
I'd like to but...
Thanks, but .../I'm sorry, but...

2. Would you mind ...?

No, not at all.
Of course not.
Sure, go ahead.
No problem.
Sorry, but...

 Tr li có Yes/No:

Ví dụ: Would you like to drink coffee?
- No, thanks.
 I have to go now.

 Tr li không có Yes/No:

Ví dụ: Would you like to walk to the convention center? (Bn có mun đi b đến trung tâm hi ngh?)

Thats sounds like a great idea. (Đó có v là mt ý tưởng tuyt vi.)

 

THỰC HÀNH

 CLICK VÀO ĐÂY CÂU RỦ RÊ
 

9. CÂU LỰA CHỌN

Câu hỏi thường có “or” để lựa chọn.

Các dạng trả lời thường gặp

💊 1 trong 2 la chn được đưa ra:

Ví dụ: Would you like some tea or some coffee?

- Tea. Thanks!

 

💊 Những đáp án sai:

Câu trả lời Yes/No luôn sai.

Ví dụ:

Would you like some coffee or tea?

Yes, coffee, (x)

Coffee, please.

💊 Không chn cái nào mà đưa ra 1 cái khác: 

Ví dụ: Are you going out for dinner or staying in?

- I’m going to order delivery.

💊 Câu trả li đưa ra mt s lựa chọn thứ ba.

Ví dụ:

Will it be better to meet on Monday or Tuesday? - What about this weekend?

💊 Câu trả lời chứa so sánh hơn.

Ví dụ:

Would you like regular mail or express mail? - Which one should be better?

💟 CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

Những đáp án luôn đúng:

+ Whichever/ Either (Cái nào cũng được.)

+ Neither (Không cái nào hết.)

+ Prefer: thích cái nào hơn

+ Either would be fine./ Anything would be ok. (La chn nào cũng dược)

+ I don't care./ It doesn't matter./ Whichever you want. (Tôi không quan tâm. Tùy bạn)

+ I have no preference./ It doesn't make any difference. (Tôi không thích cái nào hơn c. Không có gì khác bit)

+ I'll leave it up to you./ It's up to you. (Tùy bn)

 

THỰC HÀNH

 CLICK VÀO ĐÂY LỰA CHỌN


10. CÂU PHỦ ĐỊNH VÀ CÂU HỎI ĐUÔI

1. Câu hỏi phủ định có ý nghĩa giống như câu hỏi khẳng định.
Ví dụ:

Haven't you finished the project?

No, I'm working on it. (phương án đúng)

Yes, yesterday, (phương án đúng)

Yes, I haven't finished, (phương án sai)

2. Câu hỏi đuôi cần chú ý tới thì của động từ trong đó.

 Tr li có Yes/No:

Ví dụ: You know her, don't you?
- No, I don't know.

 Tr li gián tiếp không có Yes/No:

Ví dụ: You set up chairs in the conference room, didn’t you?

- Yes, 200 seats in total

 

💟 CÁCH LÀM HIỆU QUẢ

+ Đây là dạng câu hỏi dễ bạn chỉ cần chọn đáp án có chứa Yes hay No trong câu trả lời.

+ Một số từ hay gặp trong câu trả lời cần nhớ:

+ Sure/ Of course (Chắc chắn rồi.)

+ Why not? (Sao không?)

+ Yes/ No


Ví dụ:

You went to Japan last weekend, didn't you? - Yes, I did.

 

THỰC HÀNH

LCLICK VÀO ĐÂY CÂU HỎI ĐUÔI

 

11. CÂU HỎI KÉP

💊 Khi nghe thấy những dấu hiệu Do you know/ Do you happen to know/ Can you tell me/ May I ask thì cần chú ý nghe từ đề hỏi ở phía sau. Câu hỏi dạng này gần giống với câu hỏi có từ để hỏi, tuy nhiên đáp án bắt đầu bằng Yes/No vẫn có khả năng đúng cho dạng câu hỏi này.

Ví dụ:

Do you know what time it is?

Can you tell me how much the rate for express mail is?

May I ask when the train leaves?

 

 Các lưu ý khi luyn tp

  • Học và nhớ các dạng câu hỏi và câu trả lời tương ứng với từng loại câu hỏi.
  • Nghe kĩ câu hỏi ngay từ từ đầu tiên để xác định loại câu hỏi.
  • Nghe các đáp án và dùng phương pháp loại trừ để chọn ra đáp án đúng.
  • Đối với các bạn mới bắt đầu, phương pháp chép chính tả là cách hiệu quả để tăng khả năng nghe chính xác từ.
  • Sau khi nghe, mở script ra kiểm tra xem những câu nào mình sai, vì sao sai và ghi lại vào một cuốn sổ.
  • Ghi lại từ mới/ cấu trúc mới.

Một số câu trả lời thường đúng :

  • I don’t know
  • I have no idea
  • I don’t have any clue
  • I haven’t heard of it
  • It hasn’t been decided yet
  • We are not quite sure yet
  • They didn’t say anything about it
  • How would I know?
  • As soon as possible 
  • I haven't thought about it yet
  • Neither/either 
  • One/the one 

 

 

Cách làm bài thi TOEIC part 1: MÔ TẢ TRANH

Cách làm bài thi TOEIC part 2: HỎI ĐÁP

Cách làm bài thi TOEIC part 3: ĐÀM THOẠI

Cách làm bài thi TOEIC part 4 ĐỘC THOẠI

Cách làm bài thi TOEIC part 5: Hoàn thành câu

Cách làm bài thi TOEIC part 6: Hoàn thành đoạn văn

Cách làm bài thi TOEIC Part 7: Đọc Hiểu

 

Nguồn tài liệu được sưu tầm và tổng hợp

2 Bình luận
(Bạn phải đăng nhập hay đăng ký tài khoản để bình luận ở đây)
Tài khoản đã bị xoá 01/06/2020 02:30
❤️
Tài khoản đã bị xoá 18/06/2020 04:45
:)
2 Bình luận

Bài viết liên quan